hương lí
Định nghĩa
- Danh từ (cổ):
- Chức dịch trong làng xã thời phong kiến: "hương lí" chỉ những người có chức vụ, trách nhiệm quản lý và điều hành công việc trong làng xã, thường là những người có uy tín, học thức hoặc giàu có.
- Nơi chốn quê hương, làng xã: "hương lí" cũng được dùng để chỉ quê quán, nơi sinh sống của một người, mang ý nghĩa thân thuộc và gắn bó.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "chức dịch trong làng":
- Các hương lí trong làng họp bàn việc tu sửa đình chùa. (Những người có chức vụ trong làng họp bàn về việc sửa chữa đình chùa.)
- Ông ấy từng làm hương lí nhiều năm, được dân làng kính trọng. (Ông ấy từng giữ chức vụ quản lý làng nhiều năm, được dân làng tôn trọng.)
Nghĩa "quê hương":
- Xa hương lí đã lâu, lòng ông luôn nhớ về mái đình cũ. (Xa quê hương đã lâu, lòng ông luôn nhớ về mái đình cũ.)
- Hương lí ấy là nơi chôn nhau cắt rốn của nhiều thế hệ. (Làng quê ấy là nơi sinh ra và lớn lên của nhiều thế hệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"hương lí chức sắc": chỉ những người có chức vụ và phẩm hàm trong làng xã thời phong kiến.
- Hương lí chức sắc thường được dân làng mời làm chủ tế trong các lễ hội. (Những người có chức vụ và phẩm hàm thường được dân làng mời làm chủ tế trong các lễ hội.)
"hương lí quan viên": thuật ngữ chỉ chung các quan chức cấp làng, xã.
- Chế độ hương lí quan viên thời xưa có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật tự. (Chế độ các quan chức làng xã thời xưa có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật tự.)
Biến thể và từ gần giống
Hương (danh từ): làng, xã; cũng chỉ hương thơm.
- Hương ấy có nhiều nghề truyền thống. (Làng ấy có nhiều nghề truyền thống.)
Lí (danh từ): lý trưởng, người đứng đầu làng xã.
- Lí trưởng là người chịu trách nhiệm chính trong làng. (Lý trưởng là người chịu trách nhiệm chính trong làng.)
Hào lí (danh từ): những người giàu có, có thế lực trong làng.
- Hào lí thường chi phối các công việc lớn trong làng. (Những người giàu có thường chi phối các công việc lớn trong làng.)
Từ đồng nghĩa
Chức dịch: người có chức vụ trong làng xã.
- Các chức dịch trong làng họp bàn việc thu thuế. (Những người có chức vụ trong làng họp bàn việc thu thuế.)
Quê hương: nơi sinh ra và lớn lên.
- Quê hương là nơi ta luôn hướng về. (Quê hương là nơi ta luôn hướng về.)
Thành ngữ liên quan
Hương lí tương thân: tình làng nghĩa xóm, sự giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.
- Hương lí tương thân, ai ốm đau cũng có người thăm hỏi. (Tình làng nghĩa xóm, ai ốm đau cũng có người thăm hỏi.)
Hương lí bất di: quê hương không thay đổi, nơi chốn cố định.
- Dù đi đâu, hương lí bất di vẫn là nơi ta trở về. (Dù đi đâu, quê hương không thay đổi vẫn là nơi ta trở về.)