hương lí

hương lí

Sau nhiều năm tha hương, ông ấy luôn nhớ về hương lí của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Chức dịch trong làng xã thời phong kiến: "hương lí" chỉ những người chức vụ, trách nhiệm quản lý điều hành công việc trong làng xã, thường những người uy tín, học thức hoặc giàu có.
    • Nơi chốn quê hương, làng xã: "hương lí" cũng được dùng để chỉ quê quán, nơi sinh sống của một người, mang ý nghĩa thân thuộc gắn bó.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "chức dịch trong làng":

    • Các hươngtrong làng họp bàn việc tu sửa đình chùa. (Những người chức vụ trong làng họp bàn về việc sửa chữa đình chùa.)
    • Ông ấy từng làm hươngnhiều năm, được dân làng kính trọng. (Ông ấy từng giữ chức vụ quản lý làng nhiều năm, được dân làng tôn trọng.)
  • Nghĩa "quê hương":

    • Xa hươngđã lâu, lòng ông luôn nhớ về mái đình . (Xa quê hương đã lâu, lòng ông luôn nhớ về mái đình .)
    • Hươngấy nơi chôn nhau cắt rốn của nhiều thế hệ. (Làng quê ấy nơi sinh ra lớn lên của nhiều thế hệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hươngchức sắc": chỉ những người chức vụ phẩm hàm trong làng xã thời phong kiến.

    • Hươngchức sắc thường được dân làng mời làm chủ tế trong các lễ hội. (Những người chức vụ phẩm hàm thường được dân làng mời làm chủ tế trong các lễ hội.)
  • "hươngquan viên": thuật ngữ chỉ chung các quan chức cấp làng, .

    • Chế độ hươngquan viên thời xưa vai trò quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật tự. (Chế độ các quan chức làng xã thời xưa vai trò quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật tự.)
Biến thể từ gần giống
  • Hương (danh từ): làng, ; cũng chỉ hương thơm.

    • Hương ấy nhiều nghề truyền thống. (Làng ấy nhiều nghề truyền thống.)
  • Lí (danh từ): lý trưởng, người đứng đầu làng xã.

    • trưởng người chịu trách nhiệm chính trong làng. (Lý trưởng người chịu trách nhiệm chính trong làng.)
  • Hào lí (danh từ): những người giàu có, thế lực trong làng.

    • Hàothường chi phối các công việc lớn trong làng. (Những người giàu có thường chi phối các công việc lớn trong làng.)
Từ đồng nghĩa
  • Chức dịch: người chức vụ trong làng xã.

    • Các chức dịch trong làng họp bàn việc thu thuế. (Những người chức vụ trong làng họp bàn việc thu thuế.)
  • Quê hương: nơi sinh ra lớn lên.

    • Quê hương nơi ta luôn hướng về. (Quê hương nơi ta luôn hướng về.)
Thành ngữ liên quan
  • Hươngtương thân: tình làng nghĩa xóm, sự giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

    • Hươngtương thân, ai ốm đau cũng người thăm hỏi. (Tình làng nghĩa xóm, ai ốm đau cũng người thăm hỏi.)
  • Hươngbất di: quê hương không thay đổi, nơi chốn cố định.

    • đi đâu, hươngbất di vẫn nơi ta trở về. ( đi đâu, quê hương không thay đổi vẫn nơi ta trở về.)